Understanding of the relationship between Nguyễn Ái Quốc and Phan Bội Châu

Description
Understanding of the relationship between Nguyễn Ái Quốc and Phan Bội Châu

Please download to get full document.

View again

of 12
All materials on our website are shared by users. If you have any questions about copyright issues, please report us to resolve them. We are always happy to assist you.
Information
Category:

Court Filings

Publish on:

Views: 13 | Pages: 12

Extension: PDF | Download: 0

Share
Tags
Transcript
   1 ĐẶ C Đ I Ể M KHOÁNG HÓA VÀ TRI Ể N V Ọ NG M Ỏ  VÀNG G Ố C TRÀ N Ă NG, T Ỉ NH LÂM ĐỒ NG Nguy ễ n Kim Hoàng 1 , Nguy ễ n V ă n Mài 2 ,   1  Tr  ườ  ng  Đạ i h ọ c Khoa h ọ c T  ự   nhiên,  Đạ i h ọ c Qu ố  c gia TP.HCM; 2  Liên  Đ oàn B ả n đồ    Đị a ch ấ  t mi ề  n Nam Tóm t  ắ t:  M  ỏ  vàng g  ố  c Trà N  ă ng thu ộ c vùng qu ặ ng Trà N  ă ng, đ  ông nam đớ  i  Đ à L ạ t. C  ấ  u trúc đị a ch ấ  t ch ứ  a các thân qu ặ ng vàng có thành ph ầ n th ạ ch h ọ c ch ủ  y ế  u là b ộ t k  ế  t, phi ế  n sét xen ít l  ớ   p cát k  ế  t màu xám, xám đ  en đượ  c x ế   p vào h ệ  t  ầ ng La Ngà (J  2 ln).  Đ á b ị  u ố  n n ế   p v ớ  i ph ươ  ng c ủ a tr  ụ c n ế   p u ố  n  Đ ông B ắ  c – Tây Nam. Các thân qu ặ ng có d  ạ ng m ạ ch, d  ạ ng m ạ ch gi ả  v ỉ  a, d  ạ ng m ạ ng m ạ ch, đớ  i m ạ ch; đ  ôi khi d  ạ ng b ướ  u, ổ  . Các thân qu ặ ng có th ế   n ằ  m c ắ  m v ề     Đ ông Nam ho ặ c Tây B ắ  c v ớ  i góc d  ố  c 60 o  – 80 o  , g  ầ n trùng v ớ  i m ặ t l  ớ   p đ  á vây quanh.Qu ặ ng có c ấ  u t  ạ o d  ạ ng m ạ ch, xâm tán. Khoáng v ậ t qu ặ ng 10÷15%, ch ủ  y ế  u là pyrit, arsenopyrit; th ứ   y ế  u là galena, sphalerit, chalcopyrit. Vàng t  ồ n t  ạ i d  ướ  i d  ạ ng vàng t  ự   sinh và electrum. Vàng trong thân qu ặ ng phân b ố   r  ấ  t không đồ ng đề  u, hàm l  ượ  ng t  ừ   0,5g/T đế  n 100,5g/T. Khoáng hóa vàng có ngu ồ n g  ố  c nhi ệ t d  ị ch nhi ệ t độ  trung bình đế  n trung bình  – th ấ   p (195÷260 0 C) thu ộ c ki ể  u m ỏ  vàng-th ạ ch anh-sulphur d  ạ ng m ạ ch v ớ  i 2 ki ể  u khoáng: vàng - th ạ ch anh – pyrit – arsenopyrit (chính) và vàng - th ạ ch anh - sulphur đ  a kim (ph ụ  ). M  ỏ  vàng g  ố  c b ị  bóc mòn t  ừ    đớ  i gi ữ  a qu ặ ng đế  n đớ  i d  ướ  i qu ặ ng. M  ỏ  có qui mô trung bình. T  ừ   khóa:  Trà N  ă ng, m ỏ  vàng, khoáng hóa vàng, ki ể  u m ỏ  vàng. M ỏ  vàng g ố c Trà N ă ng (Khu v ự c 67 – 72) là khu v ự c có tri ể n v ọ ng vàng nh ấ t trong 3 khu v ự c thu ộ c vùng qu ặ ng Trà N ă ng. V ề  hành chính, m ỏ  thu ộ c đị a ph ậ n xã Đ a Quyon, huy ệ n Đứ c Tr  ọ ng, t ỉ nh Lâm Đồ ng. V ề  ki ế n trúc – sinh khoáng, m ỏ  thu ộ c vùng qu ặ ng Trà N ă ng, ph ụ   đớ  i Đ èo C ả  – Long H ả i, v ề  phía đ ông nam đớ  i sinh khoáng Đ à L ạ t. Vàng vùng Trà N ă ng, g ồ m sa khoáng và qu ặ ng g ố c đượ  c  phát hi ệ n vào nh ữ ng n ă m đầ u th ậ  p k  ỷ  1990; sau đ ó (1987 – 1993), đượ  c Liên Đ oàn Đị a ch ấ t 6 ti ế n hành tìm ki ế m đ ánh giá [6] và ti ế  p theo, m ộ t ph ầ n di ệ n tích đ ã đượ  c th ă m dò vàng sa khoáng [8]. I. ĐẶ C Đ I Ể M ĐỊ A CH Ấ T I.1. Đặ c đ i ể m đị a ch ấ t khu v ự  c  I.1.1.  Đị  a t  ầ ng 1.  H  ệ  t  ầ ng La Ngà  (J 2 ln): Các đ á c ủ a h ệ  t ầ ng phân b ố  liên t ụ c và r  ộ ng rãi, chi ế m h ầ u h ế t hi ệ n tích vùng nghiên c ứ u. Thành t ạ o này đượ  c chia thành 2 ph ụ  h ệ  t ầ ng nh ư  sau: + Ph ụ  h ệ  t ầ ng d ướ  i (J 2 ln 1 ): Phân b ố   ở   phía Nam và B ắ c vùng, kéo dài theo ph ươ  ng Đ ông B ắ c – Tây Nam. Thành ph ầ n th ạ ch h ọ c g ồ m: b ộ t k  ế t, sét k  ế t, sét k  ế t s ọ c d ả i xen k  ẽ  cát k  ế t, phân l ớ   p m ỏ ng đế n trung bình. Trong đ á ch ứ a hóa th ạ ch tu ổ i Alen – Bajosi. Các đ á b ị  u ố n n ế  p, ph ầ n l ớ  n có  ph ươ  ng kéo dài Đ ông B ắ c – Tây Nam, v ớ  i góc d ố c > 40 ÷  60 0 . Các đ á b ị  phong hóa và bán phong hóa m ạ nh m ẽ  hình thành đớ  i phong hóa khá dày. B ề  dày đạ t 500 ÷  600m. + Ph ụ  h ệ  t ầ ng trên (J 2 ln 2 ): L ộ   ở   trung tâm vùng, thành d ả i có ph ươ  ng Đ ông B ắ c – Tây Nam, r  ộ ng 2,5 ÷ 3km. Thành ph ầ n th ạ ch h ọ c g ồ m: cát k  ế t, b ộ t k  ế t xen k  ẽ  sét k  ế t, đ á phi ế n sét màu nâu xám, xám đ en phân l ớ   p trung bình đế n d ạ ng kh ố i xen k  ẽ  nhau nh ị  p nhàng. Ở  ph ầ n trên, có các l ớ   p cát k  ế t d ạ ng quarzit màu xám đ en, phân l ớ   p trung bình. G ầ n các th ể  granit, các đ á b ị  bi ế n ch ấ t nhi ệ t thành các đ á s ừ ng. Các đ á b ị  u ố n n ế  p v ớ  i góc d ố c 40 ÷ 50 0 . B ề  dày đạ t 800 ÷  900m. Trong các đ á c ủ a h ệ  t ầ ng, có nhi ề u m ạ ch th ạ ch anh – sulphur xuyên c ắ t ch ủ  y ế u theo m ặ t l ớ   p, t ạ o các thân qu ặ ng vàng g ố c có d ạ ng gi ả  t ầ ng. Đ á rìa m ạ ch b ị  th ạ ch anh hóa, seicit hóa, clorit hóa. 2.  H  ệ  t  ầ ng  Đơ  n D ươ  ng   (K  2 đ d): Các đ á c ủ a h ệ  t ầ ng này phân b ố  khá r  ộ ng rãi ở   phía B ắ c v ớ  i di ệ n l ộ  liên t ụ c. Thành ph ầ n th ạ ch h ọ c g ồ m: dacit, ryodacit, felsit, ryolit, andesitodacit, andesit và các v ụ n k  ế t tuf núi l ử a c ủ a chúng, xen ít tr  ầ m tích ngu ồ n núi l ử a (cát k  ế t tuf, b ộ t k  ế t tuf, s ạ n k  ế t arkos, s ạ n k  ế t, cu ộ i k  ế t); đ ôi khi, có các th ấ u kính ho ặ c l ớ   p m ỏ ng andesit, tuf andesit. B ề  dày thay đổ i t ừ  500 ÷  600m đế n 1.250 ÷  1.350m. 3. Tr  ầ m tích sông Pleistocen th ượ  ng   (aQ 13 ): Tr  ầ m tích này phân b ố  r  ả i rác d ọ c sông Da Quyeon, su ố i Xtayet v ớ  i di ệ n tích r  ộ ng t ừ  h ơ  n ch ụ c mét đế n vài tr  ă m mét, kéo dài liên t ụ c t ừ  vài tr  ă m mét đế n 1 ÷  2km. Thành ph ầ n tr  ầ m tích ch ủ  y ế u cát, cát b ộ t, sét, sét b ộ t có màu xám, xám nâu, g ắ n k  ế t   2y ế u ho ặ c b ở   r  ờ  i; ph ầ n đ áy có cu ộ i s ỏ i, đ ôi khi có t ả ng – cu ộ i ch ứ a cát b ộ t, có ch ứ a vàng sa khoáng. B ề  dày thay đổ i 1,5 ÷  5,0m; có n ơ  i 6 ÷  7m. 4. Tr  ầ m tích sông Holocen  (aQ 2 ): Tr  ầ m tích sông hi ệ n đạ i phân b ố  liên t ụ c d ọ c theo các sông su ố i, t ạ o nên các bãi b ồ i cao, th ấ  p ho ặ c các d ả i cát ng ầ m d ướ  i lòng, r  ộ ng t ừ  vài mét đế n vài ch ụ c mét, kéo dài t ừ  vài tr  ă m mét đế n vài km. Thành ph ầ n tr  ầ m tích g ồ m cát, cát b ộ t, sét, sét b ộ t màu xám h ạ t, g ắ n k  ế t y ế u đế n b ở   r  ờ  i; ph ầ n đ áy, ch ủ  y ế u là cu ộ i t ả ng ch ứ a cát s ỏ i, cát, c ũ ng có ch ứ a vàng sa khoáng.    I.1.2. Magma xâm nh ậ  p -  Ph ứ  c h ệ    Đ èo C  ả   (Gsy/K  đ  c ): Đượ  c x ế  p vào ph ứ c h ệ  này, thu ộ c pha 2, có 2 kh ố i nh ỏ   ở   núi Piarmen, v ề  phía Tây Nam vùng. Thành ph ầ n th ạ ch h ọ c: granosyenit, granosyenit d ạ ng porphyr và granit porphyr. Đ á có màu xám h ồ ng, c ấ u t ạ o kh ố i, ki ế n trúc n ử a t ự  hình, h ạ t v ừ a đế n thô. Thành t ạ o này xuyên c ắ t và gây s ừ ng hóa các đ á tr  ầ m tích h ệ  t ầ ng La Ngà.  I.1.3. C  ấ  u trúc - ki  ế  n t  ạ o 1. C  ấ  u t  ạ o u ố  n n ế   p : M ộ t cách t ổ ng quan, vùng qu ặ ng Trà N ă ng có d ạ ng m ộ t ph ứ c n ế  p l ồ i. Vùng m ỏ  Trà N ă ng c ũ ng phát tri ể n các n ế  p l ồ i và n ế  p lõm v ớ  i ph ươ  ng c ấ u trúc chính là Đ ông B ắ c – Tây Nam, tr  ụ c n ế  p u ố n kéo dài vài km đế n 10 ÷ 15km; hai cánh t ươ  ng đố i đố i x ứ ng v ớ  i góc d ố c 50 ÷  70 0 . Theo tr  ụ c n ế  p l ồ i th ườ  ng có đứ t gãy đồ ng sinh. 2.  Đứ  t gãy : Có hai h ệ  th ố ng đứ t gãy chính: + H ệ  th ố ng Đ ông B ắ c – Tây Nam: Th ườ  ng phát tri ể n theo tr  ụ c n ế  p l ồ i; kéo dài hàng ch ụ c km, là đứ t gãy ngh ị ch, c ự  ly d ị ch chuy ể n đứ ng kho ả ng 70– 80m. H ệ  th ố ng này liên quan đế n quá trình t ạ o qu ặ ng hóa trong vùng nên đượ  c xem là h ệ  th ố ng đứ t gãy đồ ng t ạ o qu ặ ng. + H ệ  th ố ng Tây B ắ c – Đ ông Nam: C ắ t qua và làm d ị ch chuy ể n h ệ  th ố ng đứ t gãy Đ ông B ắ c – Tây Nam v ớ  i c ự  ly d ị ch chuy ể n d ự  tính kho ả ng 40 ÷  50m. Đ ây là h ệ  th ố ng đứ t gãy sau t ạ o qu ặ ng.  Ngoài ra, còn có h ệ  th ố ng đứ t gãy nh ỏ , ph ươ  ng Đ ông B ắ c – Tây Nam, xuyên c ắ t h ệ  th ố ng đứ t gãy Tây B ắ c – Đ ông Nam v ớ  i c ự  ly d ị ch chuy ể n kho ả ng 1m. II. ĐẶ C Đ I Ể M KHÓANG HÓA VÀNG II.1. Đặ c đ i ể m phân b ố  và hình thái các thân qu ặ ng K  ế t qu ả  tìm ki ế m đ ánh giá [6], đ ã xác đị nh 88 thân qu ặ ng, thân khoáng hóa vàng (t ừ   đ ây g ọ i chung là thân qu ặ ng). Các thân qu ặ ng đề u phân b ố  trong b ộ t k  ế t, sét k  ế t xen ít phân l ớ   p cát k  ế t c ủ a  ph ụ  h ệ  t ầ ng trên, h ệ  t ầ ng La Ngà (J 2 ln ). Chúng có ph ươ  ng kéo dài ch ủ  y ế u Đ ông B ắ c – Tây Nam (310-330  ∠ 60-70) và th ứ  y ế u á v  ĩ   tuy ế n ( Ả nh 1), th ườ  ng phân b ố   ở   ph ầ n vòm các n ế  p u ố n và xuyên ch ỉ nh h ợ   p v ớ  i các l ớ   p đ á tr  ầ m tích. V ề  t ỷ  l ệ  thành ph ầ n v ậ t ch ấ t qu ặ ng, g ồ m 2 ki ể u khoáng hóa: + Vàng – th ạ ch anh ít sulphur  : Ít ph ổ  bi ế n, đ i ể n hình là thân qu ặ ng 2. T ỷ  l ệ  sulphur <5%. Các thân qu ặ ng có chi ề u dày m ỏ ng, thay đổ i 0,08 ÷  1,7m, ch ủ  y ế u 0,4 ÷  0,6m; chi ề u dài theo đườ  ng  ph ươ  ng t ừ  vài ch ụ c mét đế n 200m, ph ầ n l ớ  n <100m, theo h ướ  ng c ắ m t ừ  vài ch ụ c mét đế n kho ả ng 100m. Hình thái thân qu ặ ng: m ạ ch, chùm m ạ ch, r  ấ t ít d ạ ng b ướ  u, ổ  và phân nhánh, gi ả  v ỉ a; đơ  n nghiêng, g ầ n trùng m ặ t phân l ớ   p đ á trên 2 cánh n ế  p l ồ i. + Vàng – th ạ ch anh – sulphur  : Ph ổ  bi ế n trong h ầ u h ế t các thân qu ặ ng vàng g ố c. T ỷ  l ệ  sulphur >5% g ồ m nhi ề u khoáng v ậ t sulphur: arsenopyrit, pyrit, galena, chalcopyrit,… Chi ề u dày thân qu ặ ng thay đổ i 0,3 ÷  3,47m, ch ủ  y ế u 0,7 ÷  1,6m; chi ề u dài theo đườ  ng ph ươ  ng 60 ÷  290m, theo h ướ  ng c ắ m 100 ÷  150m. Các thân qu ặ ng có d ạ ng gi ả  v ỉ a, g ầ n trùng v ớ  i m ặ t phân l ớ   p c ủ a đ á v ớ  i góc c ắ m 60 ÷  80 0 . Ki ể u hình thái thân qu ặ ng: chùm m ạ ch, m ạ ng m ạ ch, phân nhánh, ít d ạ ng b ướ  u, ổ .  II.2. Các bi ế n đổ i đ á  vây quanh Các đ á c ạ nh m ạ ch b ị  bi ế n ch ấ t trao đổ i - nhi ệ t d ị ch ở    đớ  i h ẹ  p có màu sáng h ơ  n (kh ử  than) và có sulphur. Đ ó là có s ự  bi ế n đổ i berezit hóa (sericit 55%, th ạ ch anh 30%, carbonat 5%, arsenopyrit 5%, pyrit 1-3%, khác... 1-3%). Ngoài ra, khá ph ổ  bi ế n: th ạ ch anh hóa, sericit hóa, clorit hóa. II.3. Thành ph ầ n và đặ c đ i ể m khóang v ậ t qu ặ ng  II.3.1. Thành ph ầ n khoáng v ậ t qu ặ ng 1.  Khoáng v ậ t qu ặ ng nguyên sinh : Ch ủ  y ế u: arsenopyrit (5 ÷ 7%), pyrit (1 ÷ 2%), vàng t ự  sinh, electrum; th ứ  y ế u: galena ( ≤  1%), sphalerit ( ≤  1%), calcopyrit (< 1%). 2.  Khoáng v ậ t qu ặ ng th ứ   sinh : chalcozin, covelin, scorodit, limonit.   3  II.3.2. C  ấ  u t  ạ o qu ặ ng và ki  ế  n trúc qu ặ ng C ấ u t ạ o qu ặ ng: xâm tán, m ạ ch, d ả i, ổ . Ki ế n trúc qu ặ ng: h ạ t t ự  hình, n ử a t ự  hình, tha hình.  II.3.3.  Đặ c đ  i  ể  m khoáng v ậ t qu ặ ng 1. Vàng t  ự   sinh  (Au): G ặ  p trong c ả  2 ki ể u khoáng hóa: 1/ Vàng - th ạ ch anh ít sulphur: d ạ ng v ả y nh ỏ , d ạ ng kim xâm tán và t ậ  p h ợ   p d ạ ng ổ  trong th ạ ch anh ( Ả nh 4); 2/ Vàng - th ạ ch anh – sulphur: d ạ ng v ả y nh ỏ , t ấ m m ỏ ng, đẳ ng th ướ  c ho ặ c d ạ ng kim phân b ố  trong t ậ  p h ợ   p sulphur (ranh gi ớ  i gi ữ a các h ạ t ho ặ c khe n ứ t trong các h ạ t sulphur). Kích th ướ  c thay đổ i 0,02 ÷ 0,01mm; đ ôi khi 0,5mm. 2.  Electrum  (Au, Ag): Ch ỉ  g ặ  p trong ki ể u khoáng hóa vàng - th ạ ch anh - sulphur d ạ ng các v ả y nh ỏ  trong t ậ  p h ợ   p các h ạ t sulphur ho ặ c thành ổ  trong arsenopyrit, kích th ướ  c ∼  0,02-0,05mm ( Ả nh 5). 3.  Arsenopyrit   (FeAsS): T ỷ  l ệ  thay đổ i t ừ   < 1% (trong vàng-th ạ ch anh ít sulphur) đế n 5 - 7%; đ ôi khi 15% (trong vàng-th ạ ch anh-sulphur). Có 2 th ế  h ệ : th ế  h ệ  I – d ạ ng tinh th ể  l ớ  n, kích th ướ  c < 1mm, phân b ố  ch ủ  y ế u trong các m ạ ch th ạ ch anh ít sulphur; t ự  hình đế n n ử a t ự  hình ( Ả nh 3a) ho ặ c d ạ ng v ỡ   v ụ n, tàn d ư , khung x ươ  ng ( Ả nh 3b), đ i cùng pyrit I, trong đ ám scorodit-arsenopyrit ch ứ a các m ả nh th ạ ch anh b ị  g ặ m mòn nh ư ng l ạ i b ị  bao trong pyrit II; th ế  h ệ  II – kích th ướ  c nh ỏ  h ơ  n, n ử a t ự  hình đế n tha hình và phân b ố  trong các m ạ ch th ạ ch anh – sulphur nh ỏ  h ơ  n, đ i cùng pyrit II và các khoáng v ậ t sulphur khác: galena, sphalerit và chalcopyrit. Trong đơ  n khoáng arsenopyrit, có ch ứ a m ộ t hàm l ượ  ng vàng nh ấ t đị nh (B ả ng 3). 4.  Pyrit   (FeS 2 ): C ộ ng sinh ch ặ t ch ẽ  v ớ  i arsenopyrit, kích th ướ  c t ừ  0,1 ÷ 0,2mm đế n 1mm; d ạ ng n ử a t ự  hình ho ặ c tha hình, xâm tán trong th ạ ch anh ho ặ c t ậ  p h ợ   p các sulphur khác. B ị  oxy khá m ạ nh t ạ o nên ri ề m limonit bao quanh ho ặ c là các m ả nh tàn d ư , khung x ươ  ng trong limonit. T ươ  ng t ự  nh ư  arsenopyrit, có ít nh ấ t 2 th ế  h ệ : th ế  h ệ  I – có d ạ ng tinh th ể  l ớ  n, phân b ố  ch ủ  y ế u trong các m ạ ch th ạ ch anh ít sulphur; th ế  h ệ  II – kích th ướ  c nh ỏ  h ơ  n và xâm tán trong các m ạ ch th ạ ch anh – sulphur nh ỏ , đ i cùng arsenopyrit II và các khoáng v ậ t sulphur khác: galena, sphalerit và chalcopyrit. 5. Sphalerit   (ZnS): Ch ỉ  g ặ  p trong ki ể u khoáng hóa vàng-th ạ ch anh-sulphur, ít ph ổ  bi ế n h ơ  n arsenopyrit và pyrit. C ộ ng sinh v ớ  i galena d ướ  i d ạ ng các t ậ  p h ợ   p h ạ t tha hình, l ấ  p các kho ả ng tr  ố ng gi ữ a các h ạ t th ạ ch anh ho ặ c gi ữ a các h ạ t arsenopyrit, pyrit, kích th ướ  c <  1mm. G ặ  p ít emusi calcopyrit trong m ộ t s ố  h ạ t sphalerit (ki ế n trúc nh ũ  t ươ  ng). 6. Galena  (PbS): Ch ỉ  có trong ki ể u khoáng hóa vàng-th ạ ch anh-sulphur, d ạ ng h ạ t tha hình n ằ m ở   kho ả ng gi ữ a các h ạ t th ạ ch anh ho ặ c arsenopyrit, pyrit. C ộ ng sinh ch ặ t ch ẽ  v ớ  i sphalerit nh ư ng thành t ạ o mu ộ n h ơ  n (g ặ m mòn sphalerit), kích th ướ  c h ạ t 1mm. 7. Chalcopyrit (CuFeS 2 ): R  ấ t ít g ặ  p (hàm l ượ  ng không đ áng k  ể ) và c ũ ng ch ỉ  có trong ki ể u khoáng hóa vàng-th ạ ch anh-sulphur d ướ  i d ạ ng t ấ m nh ỏ , tha hình trong đ ám h ạ t arsenopyrit, pyrit ho ặ c emusi trong m ộ t s ố  h ạ t sphalerit. 8. Scorodit  : Là s ả n ph ẩ m th ứ  sinh c ủ a quá trình oxy hóa arsenopyrit, có d ạ ng keo ho ặ c bi ế n keo c ủ a arsenat s ắ t ng ậ m n ướ  c. D ạ ng c ấ u t ạ o đớ  i đồ ng tâm, d ạ ng c ầ u, ki ế n trúc khung x ươ  ng, gi ả  hình theo arsenopyrit và ch ứ a các tàn d ư  c ủ a arsenopyrit. G ầ n m ặ t đấ t, t ỷ  l ệ  scorodit khá l ớ  n 10÷20%, đ ôi khi 80% c ủ a arsenoipyrit. Trong scorodit, d ễ  g ặ  p các h ạ t vàng t ự  sinh phân b ố  r  ả i rác. 9 . Chalcozin   (Cu 2 S)  và covelin (CuS) : Là s ả n ph ẩ m th ứ  sinh và gi ả  hình t ừ  chalcopyrit. 10.  Limonit  : Là s ả n ph ẩ m bi ế n đổ i th ứ  sinh t ừ  các sulphur ch ứ a s ắ t, g ồ m: pyrit, arsenopyrit và chalcopyrit. Khá ph ổ  bi ế n trong qu ặ ng g ầ n m ặ t đấ t. D ạ ng t ậ  p h ợ   p keo thành đ ám, ho ặ c ri ề m bao quanh các pyrit và đ ôi khi gi ả  hình theo pyrit. T ươ  ng t ự  scorodit, g ầ n m ặ t đấ t, limonit hóa t ừ  pyrit khá m ạ nh, cùng scorodit t ạ o t ậ  p h ợ   p limonit - scorodit v ớ  i t ỷ  l ệ  l ớ  n ( đế n 80%) so v ớ  i pyrit và arsenopyrit; trong đ ó, d ễ  g ặ  p các h ạ t vàng t ự  sinh d ạ ng v ả y, t ấ m, không có hình thái nh ấ t đị nh. II.4. Thành ph ầ n và đặ c đ i ể m khoáng v ậ t phi qu ặ ng Thành ph ầ n ch ủ  y ế u: th ạ ch anh; ít đế n r  ấ t ít: sericit, clorit, epidot và v ậ t ch ấ t than. 1. Th ạ ch anh : Là khoáng v ậ t phi qu ặ ng ph ổ  bi ế n nh ấ t đế n > 80% ( đ ôi khi 99%) trong m ạ ch qu ặ ng. Ph ầ n l ớ  n là t ậ  p h ợ   p h ạ t t ừ  n ử a t ự  hình đế n tha hình. Trong ki ể u khoáng hóa vàng-th ạ ch anh ít sulphur, th ạ ch anh chi ế m > 95%, nhi ề u n ơ  i g ầ n 100% v ớ  i xâm tán ít pyrit, arsenopyritt. Trong ki ể u khoáng hóa vàng-th ạ ch anh-sulphur, th ạ ch anh c ũ ng là thành ph ầ n chính, ch ứ a sulphur t ậ  p h ợ   p thành t ừ ng đ ám xen k  ẽ . Ph ầ n l ớ  n th ạ ch anh có màu tr  ắ ng s ữ a, ch ứ a nhi ề u bao th ể . Trong các đ á c ạ nh m ạ ch   4qu ặ ng, có nhi ề u m ạ ch nh ỏ  không qu ặ ng,có ki ế n trúc tha hình. Các bao th ể  trong th ạ ch anh là bao th ể  l ỏ ng v ớ  i khí chi ế m t ừ  10 ÷ 15% đế n 30 ÷ 35% th ể  tích bao th ể : + Bao th ể  trong th ạ ch anh thu ộ c t ổ  h ợ   p c ộ ng sinh khoáng v ậ t (THCSKV) th ạ ch anh - arsenopyrit - pyrit - vàng t ự  sinh (vàng - th ạ ch anh ít sulphur) là nh ữ ng bao th ể  l ỏ ng – khí v ớ  i pha khí chi ế m 25%-45% th ể  tích. Nhi ệ t độ   đồ ng hóa 250 0 ÷ 305 0 C. + Bao th ể  trong th ạ ch anh thu ộ c THCSKV th ạ ch anh–galena – sphalerit – arsenopyrit - electrum (vàng – th ạ ch anh – sulphur đ a kim) là nh ữ ng bao th ể  l ỏ ng – khí v ớ  i pha khí chi ế m 15%-30% th ể  tích. Nhi ệ t độ   đồ ng hóa 195 0 ÷ 260 0 C. + Bao th ể  trong th ạ ch anh trong m ạ ch th ạ ch anh không qu ặ ng (xuyên c ắ t thân qu ặ ng) là nh ữ ng bao th ể  l ỏ ng – khí v ớ  i pha khí chi ế m 10%-15% th ể  tích. Nhi ệ t độ   đồ ng hóa 170 0 - 230 0 C. Phân tích bao th ể  trong khoáng v ậ t qu ặ ng c ủ a Tr  ầ n Tr  ọ ng Hòa và nnk, 2005: qu ặ ng đượ  c l ắ ng đọ ng ở   340 ÷ 130 0 C v ớ  i các giai đ o ạ n t ạ o khoáng khác nhau – t ươ  ng đố i phù h ợ   p v ớ  i các nghiên c ứ u trên. Tuy nhiên, theo k  ế t qu ả  này, nhi ệ t độ   ở   giai đ o ạ n cu ố i (không qu ặ ng) có th ể  gi ả m đế n 130 0 C [3]. 2. Sericit  : D ạ ng v ả y nh ỏ , t ậ  p h ợ   p thành đ ám ch ủ  y ế u trong sét, b ộ t, cát k  ế t b ị  bi ế n đổ i c ạ nh m ạ ch; r  ấ t ít g ặ  p trong m ạ ch th ạ ch anh – sulphur - vàng. Là s ả n ph ẩ m c ủ a quá trình sericit hóa. 3. Clorit  : Ít g ặ  p h ơ  n sericit; th ườ  ng đ i cùng sericit, là s ả n ph ẩ m c ủ a quá trình clorit hóa. 4.  Epidot  : Có d ạ ng h ạ t nh ỏ , kích th ướ  c <0,05mm; khá t ự  hình đế n tha hình, t ậ  p h ợ   p d ạ ng tia m ạ ch cùng th ạ ch anh III trong các m ạ ch th ạ ch anh không qu ặ ng ( Ả nh 6). 5. V  ậ t ch ấ  t than : Trong các đ á vây quanh, nh ấ t là đ á phi ế n sét xám đ en có v ậ t ch ấ t h ữ u c ơ  . Do đ ó, khi b ị  bi ế n đổ i, các đớ  i c ạ nh m ạ ch và nh ấ t là ph ầ n ven rìa m ạ ch qu ặ ng, có anthraxolit và graphit (do bi ế n ch ấ t t ừ  v ậ t ch ấ t h ữ u c ơ  ), phân b ố  thành m ạ ch, d ả i liên t ụ c song song theo m ạ ch th ạ ch anh. II.5. Thành ph ầ n và đặ c đ i ể m các nguyên t ố  qu ặ ng  II.5.1. Hàm l  ượ  ng Au, Ag, Cu, Pb và Zn 1.  Au : Hàm l ượ  ng trung bình (nung luy ệ n) trong các thân qu ặ ng nh ư  sau: + Các thân qu ặ ng thu ộ c ki ể  u khoáng hóa vàng –th ạ ch anh   ít sulphur  : hàm l ượ  ng Au r  ấ t thay đổ i, t ừ  1 ÷ 2g/T đế n 40 ÷ 50g/T (các thân qu ặ ng giàu Au: 1-3, 21, 34, 10-4) trong đ ó g ầ n ½ s ố  thân qu ặ ng có hàm l ượ  ng trung bình trong kho ả ng 1 ÷ 3 g/T, đ a s ố   đạ t 3 ÷ 7g/T. - Các thân qu ặ ng thu ộ c ki ể  u khoáng hóa vàng-th ạ ch anh-sulphur   hàm l ượ  ng Au thay đổ i t ừ  3 ÷ 5 đế n 30 ÷ 35g/T (thân qu ặ ng: 5-1, 5-3, 21); đ a s ố  các thân qu ặ ng có hàm l ượ  ng trung bình đạ t 5 – 15g/T - hàm l ượ  ng trung bình t ươ  ng đố i đồ ng đề u và ở   m ứ c cao. 2.  Ag,Cu,Pb, Zn : Là nh ữ ng nguyên t ố   đ i kèm v ớ  i Au, k  ế t qu ả  phân tích (quang ph ổ  h ấ  p th ụ  nguyên t ử ) cho th ấ y có s ự  khác bi ệ t v ề  hàm l ượ  ng gi ữ a 2 ki ể u khoáng hóa (B ả ng 1). B ả ng 1. Hàm l ượ  ng trung bình (ppm) các nguyên t ố  Ag, Cu, Pb, Zn [6]    Nguyên t ố   Thân qu ặ ng vàng-th ạ ch anh ít sulphur Thân qu ặ ng vàng-th ạ ch anh-sulphur 1 2 3 4 Ag Cu Pb Zn <  1 cao nh ấ t 1,90 (TQ.1) 10 - 29 10 – 50 10 - 50 50 – 100, cao nh ấ t 440 (TQ.9) 50 – 100, cao nh ấ t 304 ( TQ.5) 10.000–20.000, cao nh ấ t 32.000 (TQ9) 50 – 100, cao nh ấ t 404 (TQ.9) T ừ  b ả ng 1, hàm l ượ  ng Au trong qu ặ ng khá cao; các thân qu ặ ng vàng-th ạ ch anh-sulphur có hàm l ượ  ng trung bình cao h ơ  n và đề u h ơ  n; các nguyên t ố   đ i kèm v ớ  i Au: Ag, Cu, Pb, Zn c ũ ng ch ủ  y ế u  phân b ố  trong các thân qu ặ ng vàng-th ạ ch anh-sulphur.  II.5.2. D ạ ng t  ồ n t  ạ i c ủ a vàng và t   ỷ  l  ệ  Au/Au+Ag 1. Khoáng v ậ t  : Vàng t ồ n t ạ i d ướ  i d ạ ng: vàng t ự  sinh và electrum. K  ế t qu ả  phân tích microsonde cho th ấ y, thành ph ầ n hóa h ọ c c ủ a vàng và electrum [8] nh ư  sau (B ả ng 2). Theo b ả ng 2, t ỷ  l ệ  Au/(Au+Ag) là tu ổ i vàng, ph ả n ả nh các h ạ t vàng có 2 th ế  h ệ : + Tu ổ i 7,2 đế n 9,9 (0,72-0,99) t ươ  ng ứ ng v ớ  i th ế  h ệ  I – vàng t ự  sinh; + Tu ổ i 4,6 đế n 4,8 (0,46-0,48) t ươ  ng ứ ng th ế  h ệ  II – electrum. Kêt qu ả  phân tích 34 m ẫ u h ạ t vàng, c ũ ng cho th ấ y rõ có 2 kho ả ng tu ổ i nh ấ t đị nh:   5 + Tu ổ i 92,92 đế n 99,58 (10 m ẫ u): t ươ  ng ứ ng v ớ  i th ế  h ệ  I – vàng t ự  sinh; + Tu ổ i 51,20 đế n 72,55 (24 m ẫ u): t ươ  ng ứ ng th ế  h ệ  II – electrum. 2.  Nguyên t  ố  : Hàm l ượ  ng Au trong đơ  n khoáng arsenopyrit khá cao: phân tích 02 m ẫ u (phân tích quang ph ổ  h ấ  p th ụ  nguyên t ử ) là 0,2g/T và 8g/T Au. Các k  ế t qu ả  phân tích khác [2] cho nhi ề u khoáng v ậ t c ũ ng cho th ấ y đ i ề u này (B ả ng 3). B ả ng 2. T ổ ng h ợ  p hàm l ượ  ng Au và Ag trong các thân qu ặ ng m ỏ  Trà N ă ng (Theo Nguy ễ  n V  ă n Nghiên, 2005) [8] S ố  hi ệ u m ẫ u Au (%) Ag (%) T ổ ng Au/(Au+Ag) Au-2 46,463 49,413 95,876 0,48 Au-3 44,375 50,677 95,052 0,47 Au-4 46,193 51,162 97,355 0,47 14-1 Au-5 46,874 54,026 100,90 0,46 14-2 Au-2 80,174 0,302 80,476 0,99 Au-3 73,632 25,518 99,150 0,74 15-1 Au-3 a  76,100 23,497 99,597 0,76 Au-1 75,827 22,720 98,796 0,77 Au-4 76,286 22,864 99,282 0,77 15-2 Au-5 76,573 22,356 98,929 0,77 Au-1 74,944 25,463 100,407 0,75 16-1 Au-2 75,080 24,193 99,273 0,76 1-Au-1 72,042 27,958 100,000 0,72 2-Au-1 73,179 26,821 100,000 0,73 4-Au-1 77,027 22,973 100,000 0,77 03-1 5-Au-1 75,783 24,217 100,000 0,76 B ả ng 3. Hàm l ượ  ng (ppm) các nguyên t ố  qu ặ ng trong khoáng v ậ t qu ặ ng m ỏ  Trà N ă ng (Theo Tr  ầ n Tr  ọ ng Hòa và nnk, 2005 [3]) Khoáng v ậ t qu ặ ng Au Ag Cu Pb Zn Cd Sb As Bi Te Se Mo0,21 1,5 210 105 63 8 370 >10% 55 5,50,11,2 Arsenopyrit 0,08 1,7 140 180 48 11 230 >10% 23 1,10,50,8 1,8 310 330 >10% 0,8 36 510 1,3% 410 3,82,22,5 Pyrit, galena 1,6 615 330 >10% 0,35%22 850 0,55% 660 8,73,16,5 Pyrit, galena, sphalerit 0,9 340 250 >10% >10% 360470 0,11% 340 4,42,41,7 Galena 0,75 1270 120 >10% 0,1% 45 2310810 2780 7,91,31,3 Sphalerit 1,05 120 86 0,22%>10% 54087 0,13 31 3,61,00,5 M ẫ u qu ặ ng 0,1 4,3 0,09<0,01 0,02 14 11 28 12 0,2- 9,4 M ẫ u qu ặ ng 0,1 4,4 0,03<0,01 <0,01 8,8 14 35 7,4 0,2- 3,1 (Phân tích: Vi ệ n  Đị a v ậ t lý–   Đị a ch ấ  t- Khoáng v ậ t h ọ c Novossibirsk, CHLB Nga, 2000) Các k  ế t qu ả  phân tích trên cho th ấ y, qu ặ ng hóa ở    đ ây đặ c tr  ư ng có hàm l ượ  ng cao As, Sb, Bi; đặ c bi ệ t, Ag r  ấ t cao khi có galena và nh ấ t là riêng v ớ  i galena. Đ i ề u này th ể  hi ệ n có 2 t ổ  h ợ   p c ộ ng sinh khoáng v ậ t liên quan ch ặ t ch ẽ : vàng t ự  sinh – pyrit – arsenopyrit và electrum – galena – sphalerit – chalcopyrit. Ngoài ra, c ũ ng th ể  hi ệ n các nguyên t ố  As, Ag, Cu, Pb, Zn c ũ ng có m ố i liên quan ch ặ t ch ẽ  v ớ  i Au. III. TRI Ể  N V Ọ  NG KHÓANG HÓA VÀNG III.1. Ki ể u m ỏ  khóang
Related Search
Similar documents
View more...
We Need Your Support
Thank you for visiting our website and your interest in our free products and services. We are nonprofit website to share and download documents. To the running of this website, we need your help to support us.

Thanks to everyone for your continued support.

No, Thanks